toan 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:33' 10-08-2013
Dung lượng: 96.0 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:33' 10-08-2013
Dung lượng: 96.0 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Chương I: Đoạn thẳng
Ngày soạn: 06/ 09/ 2007
Tiết 1: điểm. đường thẳng
A. mục tiêu:
- Kiến thức: + HS nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng.
+ Hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng.
- Kĩ năng : + Biết vẽ điểm, đường thẳng.
+ Biết đặt tên điểm, đường thẳng.
+ Biết kí hiệu điểm, đường thẳng.
+ Biết sử dụng kí hiệu (, (.
+ Quan sát các hình ảnh thực tế.
- Thái độ : Đo, vẽ cẩn thận, chính xác.
B. Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên : Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
- Học sinh : Thước thẳng.
C. Tiến trình dạy học:
định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS.
Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động I: Giới thiệu về điểm (10 phút)
- GV vẽ một điểm (1 chấm nhỏ) trên bảng và đặt tên.
- GV giới thiệu : Dùng các chữ cái in hoa : A ; B ; C ... để đặt tên cho điểm.
1) Điểm:
- Dùng chữ cái in hoa đặt tên cho điểm.
- Một tên chỉ dùng cho một điểm.
- Một điểm có thể có nhiều tên.
* Quy ước:
Nói hai điểm mà không nói gì thêm thì hiểu đó là 2 điểm phân biệt.
* Chú ý:
Bất cứ hình nào cũng là tập hợp các điểm.
Hoạt động 2: Giới thiệu về đường thẳng (15 ph)
- Làm thế nào để vẽ được một đường thẳng ?
Sau khi kéo dài các đường thẳng về hai phía có nhận xét gì ?
- Mỗi đường thẳng xác định có bao nhiêu điểm thuộc nó ?
Hỏi :
Trong hình vẽ sau, có những điểm nào ? Đường thẳng nào ?
Điểm nào nằm trên, không nằm trên đường thẳng đã cho ?
(Bảng phụ).
N
M
a A B
2) Đường thẳng:
Sợi chỉ căng thẳng, mép bàn, bảng.
- Biểu diễn đường thẳng: Dùng nét bút vạch theo mép thước thẳng.
- Đặt tên: Dùng chữ cái in thường : a, b, c , m , n ....
a
b
- Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía.
- Mỗi đường thẳng xác định có vô số điểm thuộc nó.
Hoạt động 3: Quan hệ giữa điểm và đường thẳng (7 ph)
- GV nêu các cách nói điểm thuộc đường thẳng và điểm không thuộc đường thẳng như SGK.
3) Điểm thuộc đường thẳng. Điểm không thuộc đường thẳng :
A
d B
Điểm A thuộc dt d : A ( d.
Điểm B không thuộc dt d : B ( d.
Hoạt động 4 : Củng cố (10 ph)
- Yêu cầu HS làm ? trong SGK.
- Làm bài tập 2, 3, 4 SGK.
? . C ( a ; E ( a .
Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà ( 2 phút)
- Biết vẽ điểm, đặt tên điểm, vẽ đường
Ngày soạn: 06/ 09/ 2007
Tiết 1: điểm. đường thẳng
A. mục tiêu:
- Kiến thức: + HS nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng.
+ Hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng.
- Kĩ năng : + Biết vẽ điểm, đường thẳng.
+ Biết đặt tên điểm, đường thẳng.
+ Biết kí hiệu điểm, đường thẳng.
+ Biết sử dụng kí hiệu (, (.
+ Quan sát các hình ảnh thực tế.
- Thái độ : Đo, vẽ cẩn thận, chính xác.
B. Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên : Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
- Học sinh : Thước thẳng.
C. Tiến trình dạy học:
định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS.
Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động I: Giới thiệu về điểm (10 phút)
- GV vẽ một điểm (1 chấm nhỏ) trên bảng và đặt tên.
- GV giới thiệu : Dùng các chữ cái in hoa : A ; B ; C ... để đặt tên cho điểm.
1) Điểm:
- Dùng chữ cái in hoa đặt tên cho điểm.
- Một tên chỉ dùng cho một điểm.
- Một điểm có thể có nhiều tên.
* Quy ước:
Nói hai điểm mà không nói gì thêm thì hiểu đó là 2 điểm phân biệt.
* Chú ý:
Bất cứ hình nào cũng là tập hợp các điểm.
Hoạt động 2: Giới thiệu về đường thẳng (15 ph)
- Làm thế nào để vẽ được một đường thẳng ?
Sau khi kéo dài các đường thẳng về hai phía có nhận xét gì ?
- Mỗi đường thẳng xác định có bao nhiêu điểm thuộc nó ?
Hỏi :
Trong hình vẽ sau, có những điểm nào ? Đường thẳng nào ?
Điểm nào nằm trên, không nằm trên đường thẳng đã cho ?
(Bảng phụ).
N
M
a A B
2) Đường thẳng:
Sợi chỉ căng thẳng, mép bàn, bảng.
- Biểu diễn đường thẳng: Dùng nét bút vạch theo mép thước thẳng.
- Đặt tên: Dùng chữ cái in thường : a, b, c , m , n ....
a
b
- Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía.
- Mỗi đường thẳng xác định có vô số điểm thuộc nó.
Hoạt động 3: Quan hệ giữa điểm và đường thẳng (7 ph)
- GV nêu các cách nói điểm thuộc đường thẳng và điểm không thuộc đường thẳng như SGK.
3) Điểm thuộc đường thẳng. Điểm không thuộc đường thẳng :
A
d B
Điểm A thuộc dt d : A ( d.
Điểm B không thuộc dt d : B ( d.
Hoạt động 4 : Củng cố (10 ph)
- Yêu cầu HS làm ? trong SGK.
- Làm bài tập 2, 3, 4 SGK.
? . C ( a ; E ( a .
Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà ( 2 phút)
- Biết vẽ điểm, đặt tên điểm, vẽ đường
 






Các ý kiến mới nhất